PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VÀ BẢO QUẢN CHỦNG GIỐNG VI SINH VẬT PROBIOTICS

Trong tự nhiên cũng như các mẫu được thu thập, vi sinh vật thường tồn tại ở dạng tập hợp bao gồm rất nhiều loài vi sinh vật khác nhau như: vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấm mốc,... Để tiến hành các nghiên cứu về hình thái, sinh lý, sinh hóa nhằm tuyển chọn các chủng giống phù hợp với mục tiêu ứng dụng vào sản xuất thực tiễn thì yêu cầu đầu tiên và tiên quyết là đưa chúng về dạng thuần khiết. Đây là khâu có ý nghĩa quan trọng nhất trong công tác nghiên cứu và ứng dụng vi sinh vật.

Phân lập vi sinh vật là quá trình tách riêng các loài vi sinh vật từ quần thể ban đầu và đưa về dạng thuần khiết (giống vi sinh vật được tạo ra từ một tế bào riêng rẽ ban đầu). Sau khi nuôi cấy trên môi trường tương thích trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, vi sinh vật sẽ phân chia nhiều lần tạo thành những quần thể đặc trưng mọc riêng biệt (khuẩn lạc) trên môi trường nuôi cấy. Nguyên tắc của kỹ thuật phân lập vi sinh vật chính là tách rời các tế bào vi sinh vật bằng cách nuôi cấy các tế bào trên trong môi trường dinh dưỡng đặc trưng để thu nhận các khuẩn lạc riêng rẽ, cách biệt nhau.

Trước khi tiến hành phân lập vi sinh vật, công tác thu nhận mẫu phải được thực hiện theo nguyên tắc nhằm đảm bảo số lượng và khối lượng mẫu phù hợp đáp ứng các yêu cầu về tính đại diện, độ vô trùng của dụng cụ lấy và chứa đựng mẫu, hồ sơ mẫu (đặc điểm, số lượng, nơi thu nhận,…).

Quá trình phân lập vi sinh vật bao gồm 3 bước:

Bước 1: Tạo ra các khuẩn lạc riêng rẽ từ quần thể vi sinh vật trong tự nhiên (đất, nước,…), mẫu vật hay các sản phẩm khác.

Nhằm mục đích tách riêng rẽ các tế bào vi sinh vật, mẫu vật cần phân lập sẽ được pha loãng và cấy trên môi trường đặc trưng. Mỗi loài vi sinh vật đều có những tính chất đặc trưng trên môi trường dinh dưỡng. Tùy thuộc vào các tính chất đặc trưng này của từng nhóm vi sinh vật mà lựa chọn môi trường thích hợp cho nhóm đối tượng vi sinh vật cần thu nhận.

Ghi chú: NMSL: Nước muối sinh lý (8,5 – 9g NaCl trong 1lít nước cất)

Phương pháp pha loãng mẫu theo nồng độ thập phân

Bước 2: Phân lập vi sinh vật thuần khiết.

Mẫu chứa vi sinh vật sau khi được pha loãng ở nồng độ thích hợp sẽ được cấy lên môi trường nuôi cấy thích hợp trong điều kiện vô trùng. Có nhiều phương pháp cấy khác nhau được sử dụng: cấy trải hoặc cấy ria trên bề mặt môi trường rắn trong đĩa Petri đối với các vi sinh vật hiếu khí hoặc thạch phủ hay pha loãng mẫu và trộn với môi trường thạch chưa đông đối với vi sinh vật kỵ khí.

Sau khi nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp, tùy thuộc vào đặc điểm của nhóm vi sinh vật cần phân lập, sau 24-48h thu nhận được những khuẩn lạc đặc trưng riêng rẽ cho từng dòng vi sinh vật.


Các phương pháp phân lập vi sinh vật

Bước 3: Kiểm tra độ thuần khiết.

Độ thuần khiết của các giống sau khi phân lập sẽ được kiểm tra độ thuần khiết bằng một số phương pháp sau: Kiểm tra vết cấy trên môi trường thạch đĩa, kiểm tra độ thuần các khuẩn lạc, kiểm tra các đặc điểm của khuẩn lạc so với khuẩn lạc chủng mẫu (màu sắc, bề mặt, hình dạng,…), không có các màu sắc và sắc tố lạ, kiểm tra hình dạng vi sinh vật bằng phương pháp làm tiêu bản nhuộm soi dưới kính hiển vi, tiến hành thực hiện một số phản ứng sinh hóa định tính đặc trưng.

Các chủng giống thuần khiết sau khi được thu nhận sẽ được lưu trữ, bảo quản cho các nghiên cứu tiếp theo. Công tác lưu trữ và bảo quản luôn được duy trì và thực hiện nhằm lưu giữ nguồn gen, các đặc tính sinh lý sinh hóa đặc trưng, cũng như các khả năng đặc thù, ưu điểm nổi trội nhằm đạt năng xuất chất lượng cao khi đưa vào sản xuất. Tùy thuộc vào điều kiện và mục đích mà lựa chọn các phương pháp lưu trữ thích hợp: bảo quản trên môi trường thạch nghiêng, giữ giống trên đất, cát, hạt, phương pháp lạnh sâu, phương pháp đông khô. Trong đó, phương pháp đông khô là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay, cho phép lưu trữ và bảo quản chủng giống trong thời gian dài lên đến hàng chục năm.

Hiện nay các nhà khoa học thuộc Công ty Sinh phẩm số 1 Khánh Hòa (BioOne) đang thực hiện các quy trình kỹ thuật phân lập và bảo quản nguồn giống như đã nêu trên cho công tác sản xuất sản phẩm của Công ty, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, ngày càng nâng cao uy tín và với khách hàng. Đó cũng chính là phương châm hoạt động của Công ty chúng tôi./.

Cố vấn Khoa Học: TS. Nguyễn Đình Bồng

 Trưởng Khoa Công nghệ Sinh học – Môi trường

Đại học Yersin Đà Lạt

Bài viết liên quan

Tầm quan trọng của việc ứng dụng chế phẩm sinh học trong nuôi thủy sản
06/07/2016 9:11:41 SA

Tầm quan trọng của việc ứng dụng chế phẩm sinh học trong nuôi thủy sản

Trước yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đối với các mặt hàng thực phẩm thủy sản là phải an toàn, chất lượng...
Dùng tỏi trong nuôi trồng thủy sản
06/07/2016 9:25:15 SA

Dùng tỏi trong nuôi trồng thủy sản

Tỏi được dùng để phòng trị nhiều bệnh (đường ruột, phân trắng, đốm trắng, gan tụy…) trên tôm cá; nhưng đa số người dùng và...
Phòng bệnh IHHNV trên tôm nuôi nước lợ
06/07/2016 10:19:07 SA

Phòng bệnh IHHNV trên tôm nuôi nước lợ

Kết quả xét nghiệm của Chi cục Thú y một số tỉnh ĐBSCL cho thấy, tỷ lệ mẫu tôm bệnh dương tính đối với bệnh...
Chế phẩm sinh học, tác nhân ức chế hoạt động của vi rút trong nuôi tôm
06/07/2016 10:51:42 SA

Chế phẩm sinh học, tác nhân ức chế hoạt động của vi rút trong nuôi tôm

Ngành nuôi tôm hiện được coi là ngành sản xuất lương thực chính, đóng góp quan trọng trong việc cung cấp nguồn protein cho nhu...
Cải tạo nguồn nước bằng chế phẩm sinh học
06/07/2016 11:11:53 SA

Cải tạo nguồn nước bằng chế phẩm sinh học

Vấn đề ô nhiễm nguồn nước hiện nay gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản. Chính vì thế việc...
Men vi sinh từ lý thuyết đến thực tiễn
06/07/2016 11:21:04 SA

Men vi sinh từ lý thuyết đến thực tiễn

Thực chất của việc dùng men vi sinh trong ao nuôi thủy sản như thế nào và thực sự men vi sinh có giải quyết...
Bản quyền © 2016 bioone.vn | Designed by Viễn Nam